Nhat Nam

Câu chuyện về người làm công ăn lương ở Nhật サラリーマン

Làm việc cho cty Nhật tại Nhật đây, các bạn tham khảo từ vựng nhé! Nói chung là tác giả hơi... Tiêu cực tí ..
Câu chuyện về người làm công ăn lương ở Nhật サラリーマン

Gọi chung là サラリーマン (sarariiman = Salary Man) hay サラリーウーマン sararii uuman (Salary Women). Nữ nhân viên văn phòng còn được gọi là OL (oo eru) = office lady.

Giới trẻ gọi tắt là リーマン riiman. Hình ảnh của sarariiman là những người làm quần quật vì công ty. Vừa tự hào (vì ngồi văn phòng) vừa đau đớn (vì làm như nô lệ). Để hình dung, hãy tưởng tượng nhân viên văn phòng ở ta, tới giờ là ào đi ăn trưa, rồi lại về văn phòng. Nhất là công ty Nhật hay làm với Nhật.

Do phụ thuộc kinh tế vào công ty, nói thẳng ra là công ty "nuôi" nên サラリーマン còn được gọi châm biếm là 社畜(しゃちく) Shachiku, tức là XÃ SÚC = gia súc của công ty. Hay tự trào mà gọi bản thân là 会社の犬 kaisha no inu (chó của công ty).

Những người làm thêm giờ quá nhiều cúc cung tận tụy gan óc lầy đất vì công ty thì được gọi là 企業戦士 kigyou senshi (xí nghiệp chiến sỹ) = chiến sỹ chiến đấu vì doanh nghiệp.

Làm sarariiman ở Nhật nhìn chung là cực nhọc vì văn hóa Nhật là 年功序列(ねんこうじょれつ) nenkou joretsu NIÊN CÔNG TỰ LIỆT, tức là hàng tuần tự theo công lao đóng góp theo số năm, nói thẳng toẹt ra là "sống lâu lên lão làng".

Tới tầm 40, 50 tuổi là lên được trưởng phòng, miệng hét ra lửa (hoặc ra khói trắng, khói đen), quyền lực lớn, lương bổng rất cao. Nhưng vẫn đau đớn. VÌ ĐÃ CHỊU HẾT NỔI CÔNG TY RỒI. Vì thế mà muốn bỏ việc rất nhiều, nhưng lương đang cao, chức đang lớn, bỏ thì nhiều khi đau lòng hơn.

Thế nên canh cánh nỗi lòng 脱サラ Datsu-sara (Thoát SALARY MAN) tức là thoát khỏi kiếp sarariiman đó. Ví dụ như khởi nghiệp kinh doanh, làm nghề tự do, làm văn phòng nhỏ SOHO. Có người thành công và có người thất bại. Thất bại thì quay về làm riiman tiếp.

Đây là một số cách Datsu-sara (nguồn: Wikipedia, dịch: Saroma Fun):
==TRÍCH==
1. 起業により経営者になること(SOHOによるウェブデザイナー・通信販売業・コンサルティング業・学習塾など) Khởi nghiệp thành nhà kinh doanh (ví dụ web designer, nghiệp bán hàng qua mạng, nghề tư vấn, trường tư, v.v...)
2. 農業や漁業などの一次産業(農業だけでは食べられず、兼業農家となることもある) Ngành công nghiệp sơ cấp như nông nghiệp, ngư nghiệp
3. 伝統産業などの職人になること Thành nghệ nhân các ngành nghề truyền thống
4. 著作家・漫画家・写真家・イラストレーターなどへの転向 Chuyển hướng làm tác gia, họa sỹ, nhiếp ảnh gia, người vẽ minh họa, ...
5. 飲食店や個人経営商店の開業(フランチャイズなども含む) Kinh donah nhà hàng, quán ăn, cửa hàng tư nhân (gôm cả nhượng quyền)
=======

Dạo này nhờ công nghiệp hóa, ở ta サラリーマン tăng ồ ạt. Rồi tới lúc sẽ phải tìm kế 脱サラ thôi. Bạn có thể làm nghề consulting cách Datsu-sara, cũng kiếm lời mà lại không cần làm サラリーマン. Đó là nghề diễn giả ^^

Bạn nào N5 vào làm bài luyện thi nha!!!

Ngữ pháp: に なります (trở nên)

Luyên thi N5 (tiếp theo) nà!

Luyện Thi N5 (tt)